Dịch sốt xuất huyết – kiến thức cần biết để phòng bệnh

18

Dịch sốt xuất huyết nguy hiểm lây lan nhanh chóng, nhất là ở các nước nhiệt đới như Việt Nam. Đây là một trong những căn bệnh để lại biến chứng nặng nề và ảnh hưởng đến tính mạng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho bạn để bảo vệ gia đình.

Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, với khí hậu có độ ẩm cao và mưa nhiều là một trong những điều kiện thuận lợi cho dịch sốt xuất huyết lây lan nhanh chóng. Là một loại bệnh nguy hiểm, sốt xuất huyết có khả năng lây lan nhanh chóng. Trang bị cho bản thân đầy đủ kiến thức đề phòng và điều trị bệnh sẽ giúp bạn đảm bảo cho bản thân và gia đình luôn khỏe mạnh.

1. Dịch sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là bệnh siêu vi dễ trở thành dịch và có nguy cơ mắc ở nhiều độ tuổi đặc biệt là trẻ em. Khi nhiễm virus Dengue do muỗi Aedes aegypti (hay còn gọi là muỗi vằn) truyền nhiễm, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết.

Dịch sốt xuất huyết được ghi nhận từ thế kỷ XIII, đã diễn ra trên hơn 100 nước với số ca nhiễm bệnh lên đến 50-1000 ca mỗi năm. Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, sốt xuất huyết được xếp vào nhóm những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần được chú ý.

Cụ thể, tỷ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết trên thế giới đã tăng gấp 30 lần trong 50 năm qua-đây là một con số “khủng”. Tại Việt Nam, dịch bệnh sốt xuất huyết đang có nguy cơ bùng phát nhanh ở hơn 50 tỉnh thành và các tỉnh thành liên tục ghi nhận số ca mắc bệnh bao gồm: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị,…

2. Biểu hiện của bệnh dịch sốt xuất huyết

Biểu hiện của sốt xuất huyết khá giống với một số bệnh do virus khác nên thường bị bỏ sót. Trong đó, người mắc bệnh sốt xuất huyết sẽ có những triệu chứng sau:

Ở thể bệnh nhẹ người bệnh sẽ:

  • Sốt cao đột ngột từ 39-40 độ C và kéo dài từ 2-7 ngày, khó hạ sốt.
  • Đau đầu dữ dội ở vùng trán, sau nhãn cầu.
  • Da có thể nổi mẩn hay phát ban.

Ở thể bệnh nặng người bệnh sẽ:

  • Bao gồm các dấu hiệu ở thể bệnh nhẹ.
  • Xuất hiện các chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, vết bầm tím chỗ tiêm.
  • Nôn ói ra máu, đi đại tiện phân đen do bị xuất huyết nội tạng.
  • Đau bụng, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng.
  • Hội chứng choáng (do xuất huyết nội tạng gây ra mất máu, tụt huyết áp)

Dịch sốt xuất huyết ở thể trạng bệnh nặng nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Để phát hiện và chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện 3 xét nghiệm sau:

  • Xét nghiệm NS1 được thực hiện từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 khi mắc bệnh để xác định chính xác kháng nguyên của virus.
  • Xét nghiệm kháng thể IgM được thực hiện từ ngày thứ 6 trở đi sau khi mắc bệnh. Mục đích của xét nghiệm này là để xác định cơ thể bệnh nhân chống lại virus giai đoạn cấp tính.
  • Xét nghiệm kháng thể IgG được thực hiện nhằm xác định kháng thể của cơ thể bệnh nhân được bảo vệ lâu dài.

Phát ban là một trong những biểu hiện của bệnh

3. 3 giai đoạn tiến triển của dịch sốt xuất huyết

  • Giai đoạn 1

Ở giai đoạn đầu tiên, các triệu chứng bệnh thường rất khó phân biệt với các loại sốt virus thông thường. Đa phần khi nhiễm sốt xuất huyết, bệnh nhân sẽ đột ngột sốt cao 39-40 độ trong 2 ngày đầu. Khi gặp tình trạng này, cần đưa người bệnh đến với các trung tâm y tế gần nhất để làm xét nghiệm Dengue NS1 Ag ngay để kịp thời điều trị.

  • Giai đoạn 2

Từ ngày thứ 3 cho đến ngày thứ 7 kể từ khi bị sốt là giai đoạn rất nguy hiểm mà bạn nên chú ý. Ở giai đoạn này, các triệu chứng nặng của sốt xuất huyết sẽ bắt đầu được nhận thấy như: xuất huyết dưới da mặt trước hai cẳng chân, mặt trong của hai cánh tay, chảy máu cam, chảy máu chân răng…

Những biến chứng nặng hơn là người bệnh sẽ xuất huyết tiêu hóa, chảy máu nội tạng, tràn dịch màng phổi hoặc nghiêm trọng nhất là xuất huyết não. Tại giai đoạn này, người bệnh cần được theo dõi sát sao tại bệnh viện và làm xét nghiệm tiểu cầu thường.

  • Giai đoạn 3

Giai đoạn này được xem là giai đoạn hồi phục, người bệnh sẽ dần hết sốt và thể trạng bắt đầu tốt dần lên, có cảm giác thèm ăn, các huyết động cũng ổn định, người bệnh thường đi tiểu nhiều. Khi xét nghiệm, các tiểu cầu sẽ tăng lên dần và trở về trang thái bình thường.

4. 7 biến chứng nguy hiểm của dịch sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết nguy hiểm bởi nó là bệnh có diễn tiến rất khó lường. Trong các bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết, không ít người nhập viện trong tình trạng bệnh diễn biến nặng, cấp cứu trễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:

  • Sốc do mất máu: Biến chứng này xảy ra khi người bệnh ở giai đoạn 2 của bệnh, lúc này bệnh nhân chảy máu cam, chảy máu chân răng khá nhiều. Nguyên nhân là do virus sốt xuất huyết đã làm tăng tính thấm mao quản, thoát huyết tương và cô đặc máu. Đến một ngưỡng nhất định, tình trạng này sẽ gây sốc khiến máu bị đẩy ra ngoài. Nếu không can thiệp kịp thời, người bệnh có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm là xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não,….
  • Biến chứng về mắt: Sốt xuất huyết còn có thể dẫn đến biến chứng về mắt. Biến chứng về mắt đầu tiên là khiến người bệnh mù đột ngột do xuất huyết võng mạc, làm cho mạch máu của võng mạc tổn thương khiến thị lực giảm sút. Biến chứng thứ hai về mắt là xuất huyết trong dịch kính mắt. Dịch kính là một loại chất nhầy trong nhãn cầu giúp ta nhìn rõ mọi vật. Khi bị xuất huyết, lớp dịch này sẽ bị che phủ và hòa tan khiến bạn gần như mù mắt.
  • Dẫn đến suy tim, thận: Do máu chảy liên tục, sốt xuất huyết có thể dẫn đến suy tim, khiến tim không đủ máu để tuần hoàn. Một khi tim không đủ sức bơm máu, cộng với dịch huyết tương xuất huyết sẽ khiến màng tim bị tràn dịch, ứ đọng. Không chỉ vậy, khi tim bị ảnh hưởng, thận cũng phải làm việc hết công suất để bài tiết huyết tương qua nước tiểu. Tình trạng này kéo dài còn dẫn đến suy thận cấp.
  • Tràn dịch màng phổi: Huyết tương trong cơ thể bị tràn sẽ xâm nhập vào hệ thống đường hô hấp, gây viêm đường hô hấp, tràn dịch màng phổi hoặc phù phổi cấp. Trường hợp này nếu không được cấp cứu cũng sẽ ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
  • Hôn mê sâu: Khi sốt xuất huyết thâm nhập, cơ thể sẽ bị xuất huyết, dịch huyết tương khi đó có thể ứ đọng ở màng não qua các thành mạch, gây phù não và các hội chứng về thần kinh, dẫn đến hôn mê sâu.
  • Tụt huyết áp, đau đầu nặng: Sốt xuất huyết còn gây nguy hiểm bởi nó khiến huyết áp người bệnh giảm đột ngột, lúc này người bệnh sẽ cảm thấy khó khăn trong khi đứng hoặc đi bộ. Nếu không khắc phục hậu quả, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau đầu dữ dội – đây là biến chứng nguy hiểm nhất bởi lúc này não bộ của bạn có thể đã bị xuất huyết, rất dễ dẫn đến tử vong.
  • Sinh non, sẩy thai: Phụ nữ mang thai mắc bệnh sốt xuất huyết có nguy cơ cao đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Ở những ngày đầu tiên của bệnh, bà bầu có thể bị sốt cao, khiến tim thai đập nhanh làm ảnh hưởng trực tiếp đến em bé trong bụng. Ở những ngày tiếp theo, nguy cơ giảm tiểu cầu có thể khiến các mẹ bầu lâm vào tình trạng sốt xuất huyết chảy máu. Nếu bị sốt xuất huyết trong những tháng đầu của thai kỳ, các mẹ bầu rất dễ có khả năng bị sẩy thai.
  • 5. Biện pháp điều trị bệnh sốt xuất huyết ở người trưởng thành

Bệnh nhân nên uống nhiều nước khi mới bị bệnh

Sốt xuất huyết là căn bệnh có nguy cơ biến chứng cao và có khả năng gây ảnh hưởng đến tính mạng. Chính vì thế, điều cần thiết nhất là bạn cần xác định mức độ nặng nhẹ của bệnh để có phác đồ điều trị phù hợp, ngăn ngừa biến chứng.

  • Giai đoạn điều trị bệnh sốt xuất huyết tại nhà: Khi bệnh nhân được phát hiện có triệu chứng sốt trong từ 2 đến 7 ngày thì có thể điều trị tại nha. Biện pháp điều trị bệnh duy nhất chính là bù nước cho cơ thể.
  • Giai đoạn nhập viện trong khoảng thời gian ngắn từ 12 đến 24 giờ: Bệnh nhân cần được đưa đi nhập viện ngay nếu phương pháp bù nước qua đường uống không mang đến kết quả khả quan. Trên cơ thể bệnh nhân xuất hiện nhiều điểm xuất huyết nằm dưới da hoặc ở niêm mạc.
  • Giai đoạn nhập viện thời gian dài trên 24 tiếng: Bệnh nhân cần được nhập viện điều trị trong thời gian dài nếu có các biểu hiện như sốt li bì, chân tay lạnh, viêm họng, mạch yếu, khó thở…

Hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị sốt xuất huyết. Biện pháp điều trị chủ yếu chính là khắc phục các triệu chứng gây bệnh. Nếu người trưởng thành mắc sốt xuất huyết ở thể nhẹ thì có thể được chăm sóc ở nhà, nghỉ ngơi và uống nhiều nước, ăn thực phẩm dễ tiêu hóa. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể uống thuốc Paracetamol để hạ sốt hoặc lau mát khi bị sốt cao. Tuy nhiên, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình theo dõi tại nhà. Nếu có thể, bệnh nhân hãy đến bệnh viện để thực hiện những xét nghiệm cần thiết.

6. Nên làm gì để tránh gặp phải biến chứng?

Để tránh nguy cơ gặp phải hàng loạt các biến chứng “đáng sợ” như trên, khi mắc sốt xuất huyết, ngay từ những ngày đầu tiên khởi sốt bạn có thể áp dụng vài biện pháp như sau:

6.1. Dùng thuốc hạ sốt

Khi cơ thể chiến đấu với virus gây bệnh, bạn sẽ sốt cao 3-4 ngày. Lúc này, bạn nên dùng thuốc hạ sốt có chứa paracetamol theo đúng liều lượng, thời gian được chỉ định để giảm gặp phải các biến chứng.

Đặc biệt, bạn không nên dùng các loại thuốc hạ sốt có thành phần aspirin hay ibuprofen bởi những thành phần này có tác dụng phụ là ngăn chặn tập kết tiểu cầu, chống đông máu. Sốt xuất huyết vốn làm máu trở nên loãng nên sử dụng chúng có thể nguy hiểm đến tính mạng.

6.2. Ăn thực phẩm giúp tăng tiểu cầu

Bệnh nhân nên ăn uống đầy đủ khi bị bệnh

Sốt xuất huyết sẽ làm các tiểu cầu giảm mạnh, gây xuất huyết dưới da và chảy máu nội tạng. Để giảm nguy cơ rơi vào tình trạng nguy hiểm, bạn có thể bổ sung các thực phẩm giúp tăng lượng tiểu cầu trong cơ thể như rượu, việt quất, sữa bò, gan bò, sò huyết, nước cam, đậu lăng, nho khô,…

6.3. Bù nước cho cơ thể

Dịch sốt xuất huyết bùng phát khiến người bệnh sốt cao, nôn ói, cơ thể mất nước rất nhiều nên bù nước cho cơ thể cũng rất cần thiết. Tình trạng mất nước sẽ gây cô đặc máu khiến bạn càng sốt cao hơn. Bên cạnh đó, mất nước lâu dài có thể khiến bạn dễ gặp các biến chứng thoát huyết tương, cơ thể bứt rứt khó chịu, da khô, tiểu ít, vã mồ hôi lạnh,… rất nguy hiểm.

Ngoài nước sôi để nguội, bạn có thể thay thế bằng nước có trong thức ăn như nước hầm xương, nước cháo pha muối, nước trái cây, nước ép rau củ.

7. Biện pháp phòng chống dịch sốt xuất huyết

Hiện nay, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết là cách đang được sử dụng rộng rãi nhất. Bởi chỉ khi có nhiều người biết đến, thì mới có thể kiểm soát được sự lây lan của nguồn dịch này.

Do “phương tiện” lây lan nhanh nhất là từ muỗi, để phòng chống sốt xuất huyết hiệu quả điều đầu tiên cần làm là tiêu diệt loại côn trùng này. Ngoài các biện pháp dân gian như xua, bẫy, vợt hay dùng hương muỗi… để bắt, diệt muỗi thì phun hóa chất diệt muỗi cũng là một biện pháp hữu hiệu. Để đạt hiệu quả cao về biện pháp phun hóa chất diệt muỗi, mỗi người dân, các hộ gia đình cần phối hợp chặt chẽ với các sở y tế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các cán bộ y tế địa phương thực thi nhiệm vụ.

Để tránh bị muỗi đốt chúng ta có thể mặc các loại quần dài ống, mang tất, đi giày để tránh hở các vùng da, khi ngủ thì phải căng màn hoặc sử dụng các thiết bị đuổi muỗi, thoa kem chống muỗi. Bên cạnh đó, để phòng ngừa dịch bệnh, ngoài muỗi chúng ta còn cần tiêu diệt bọ gậy (loăng quăng) không cho chúng có cơ hội phát triển.

Cần phải thay rửa chum, vại, lu và các vật dụng đựng nước sinh hoạt thường xuyên hoặc đậy nắp kín để muỗi không thể vào đẻ trứng. Ngoài ra, chúng ta còn cần vệ sinh môi trường tốt, khơi thông cống rãnh, ao hồ,… tránh các tụ nước đọng để tiêu diệt muỗi và bọ gậy giúp phòng ngừa dịch sốt xuất huyết hiệu quả.

8. Người bị sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì để mau khỏi bệnh?

8.1. Bệnh nhân sốt xuất huyết nên ăn gì?

  • Uống nhiều nước: Sốt xuất huyết là căn bệnh gây sốt cao, mất nước nên điều quan trọng nhất chính là bù nước cho cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh nên uống thêm một số loại nước ép trái cây như chanh, cam, bưởi, nước dừa để cung cấp nhiều vitamin C và khoáng chất. Chúng sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, giúp thành mạch máu khỏe mạnh và đẩy lùi bệnh.
  • Ăn thức ăn loãng như cháo, súp để cơ thể nhanh hấp thu và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng. Trẻ em đang trong giai đoạn bú mẹ nên được cho bú nhiều hơn để tăng cường sức đề kháng tự nhiên. Khi cho bé ăn, mẹ nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, uống thêm nước, không nên cho bé ăn dồn dập.
  • Với các bé nhỏ, mẹ nên bổ sung thêm nhiều món ăn có chứa nguồn đạm phong phú như thịt, trứng, sữa, các thực phẩm giàu kẽm và vitamin A, thịt bò, thịt gà nhằm giúp tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh.
  • Cho bé ăn bù sau khi đã khỏi bệnh để bổ sung lại những dưỡng chất đã mất và ngăn ngừa tình trạng nhẹ cân, suy dinh dưỡng trong tương lai. Mẹ nên ưu tiên cho bé ăn thực phẩm giàu vitamin A, vitamin D, sắt, kẽm, khoáng chất, trái cây…
  • Nước ép rau củ như dưa leo, cà chua, rau lá nhằm giúp hệ miễn dịch tăng cường, giảm đau.

8.2. Bệnh nhân sốt xuất huyết không nên ăn gì?

Bệnh nhân bị sốt xuất huyết không nên ăn một số loại thực phẩm sau để tránh gây rối loạn tiêu hóa cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe:

  • Thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ.
  • Thức ăn cay nóng như gừng, ớt, mù tạt sẽ khiến cho nhiệt độ trong cơ thể tăng lên, sức đề kháng giảm nghiêm trọng, hao hụt năng lượng. Điều này sẽ khiến cho bệnh càng thêm nặng, khả năng hồi phục gặp khó khăn.
  • Thức ăn có màu sậm như nâu, đỏ, đen: Cơ thể người mắc sốt xuất huyết ra dễ bị chảy máu. Các bác sĩ sẽ bị nhầm lẫn, không chuẩn đoán đúng liệu bệnh nhân có bị chảy máu dạ dày hay không nếu người bệnh bị nôn mửa.
  • Đồ uống ngọt, thức uống có gas như soda, mật ong, các loại đường tự nhiên: Đây là những thực phẩm khiến quá trình hồi phục lâu hơn. Nguyên nhân là vì việc tiêu thụ đường khiến tế bào máu trắng thực hiện quá trình diệt khuẩn chậm hơn.
  • Rượu bia, cà phê, hút thuốc lá.

Dịch sốt xuất huyết quả thật rất nguy hiểm mà mỗi người cần phải đề phòng. Mong rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn có thêm kiến thức đầy đủ về căn bệnh này. Thực hiện tốt các biện pháp ngăn ngừa cũng như biết cách xử lý khi mắc bệnh sẽ giúp bạn bảo vệ bản thân mình một cách tốt nhất.

Tổng hợp theo: https://elipsport.vn/tin-tuc/dich-sot-xuat-huyet-kien-thuc-can-biet-de-phong-benh_5226.html